
Chi phí
Chi phí mẫu: ba kiểu khách, ba cách cộng tiền
Trang này cộng các khoản trong từng lịch trình thành tổng cho ba kiểu người đi: gia đình có trẻ nhỏ, nhóm bạn chia phòng, người đi một mình với ngân sách thấp. Mỗi bảng ghi khoản nào lấy từ nguồn có ngày, khoản nào là ước tính.
Mục lục
Cách đọc các bảng
Mỗi bảng là một chuyến cụ thể trên trang, tính cho một kiểu khách. Phí tham quan dùng đúng mức đã công bố, kèm nguồn ở dòng dưới bảng. Phòng, ăn, xe dùng khoảng: khoảng nào có báo ghi thì theo báo, còn lại là ước tính của ban biên tập. Các bảng không gồm vé máy bay hoặc tàu đường dài, vì khoản đó đổi theo ngày đặt nhiều hơn mọi khoản khác cộng lại.
Tổng ở dòng cuối là khoảng thấp – cao. Người đi thật thường rơi vào giữa: phòng không rẻ nhất, cũng không đắt nhất; ăn có bữa rẻ, có bữa hải sản.
Gia đình 2 người lớn, 2 trẻ 7–12 tuổi: Huế 2 ngày
| Khoản | Cách tính | Khoảng tiền |
|---|---|---|
| Vé tuyến 4 điểm | 2 × 530.000 + 2 × 100.000 đ | 1.260.000 đ |
| Phòng gia đình, 2 đêm | Ước tính 700.000 – 1,5 triệu/đêm | 1,4 – 3 triệu đ |
| Xe đi lăng một buổi | Ước tính, taxi 4 chỗ | 400.000 – 700.000 đ |
| Ăn uống 2 ngày | Ước tính 600.000 – 1 triệu/ngày cả nhà | 1,2 – 2 triệu đ |
| Tổng tại Huế | Chưa gồm vé tới Huế | Khoảng 4,3 – 7 triệu đ |
Với gia đình, vé tuyến rẻ hơn mua lẻ rõ rệt: Đại Nội và ba lăng mua lẻ là 650.000 đ mỗi người lớn, vé tuyến là 530.000 đ. Khoản làm tổng lệch nhiều nhất là phòng: phòng gia đình bốn người ít lựa chọn hơn phòng đôi.
Nguồn: Tuổi Trẻ — vé tham quan di sản Huế (15/8/2025); Báo Văn Hóa — mở rộng đối tượng miễn, giảm phí tham quan di tích Huế từ 2026 (27/12/2025) · đối chiếu ngày .
Nhóm 4 bạn chia phòng: Ninh Bình 2 ngày
| Khoản | Cách tính | Khoảng tiền mỗi người |
|---|---|---|
| Vé thuyền Tràng An | 250.000 đ/người | 250.000 đ |
| Hang Múa | 100.000 đ/người | 100.000 đ |
| Bái Đính: xe điện 2 lượt | 2 × 30.000 đ | 60.000 đ |
| Limousine Hà Nội – Ninh Bình khứ hồi | 2 × 250.000 – 350.000 đ | 500.000 – 700.000 đ |
| Phòng 1 đêm, 2 phòng đôi chia 4 | Ước tính 400.000 – 1,2 triệu/phòng | 200.000 – 600.000 đ |
| Thuê xe máy 1 ngày, 2 người một xe | 80.000 – 300.000 đ/xe | 40.000 – 150.000 đ |
| Ăn uống 2 ngày | Ước tính | 400.000 – 700.000 đ |
| Tổng mỗi người | Khoảng 1,55 – 2,56 triệu đ |
Nhóm bạn tiết kiệm nhiều nhất ở phòng và xe. Thuê taxi 1,2–1,6 triệu một chiều chia bốn người còn khoảng 300.000–400.000 đ mỗi người, gần bằng limousine nhưng tự chọn giờ; có ích khi muốn tới bến Tràng An trước 07:30.
Nguồn: Vietnam Airlines — cẩm nang Tràng An (trang không ghi ngày) · đối chiếu ngày .
Một người, ngân sách thấp: Hà Giang 4 ngày
| Khoản | Cách tính | Khoảng tiền |
|---|---|---|
| Giường dorm 3 đêm | 100.000 – 250.000 đ/giường | 300.000 – 750.000 đ |
| Thuê xe máy 3 ngày | Khoảng 100.000 đ/ngày | Khoảng 300.000 đ |
| Xăng 3 ngày | Ước tính | 200.000 – 350.000 đ |
| Thuyền sông Nho Quế | 120.000 đ/người (2024) | 120.000 đ |
| Ăn uống 4 ngày | Ước tính 150.000 – 250.000 đ/ngày | 600.000 – 1 triệu đ |
| Xe khách Hà Nội – Hà Giang khứ hồi | Ước tính | 500.000 – 1 triệu đ |
| Tổng | Tự lái xe máy | Khoảng 2 – 3,5 triệu đ |
Bảng này giả định bạn tự lái và đã quen đường đèo. Thuê người lái địa phương làm tổng tăng lên rõ rệt (ước tính 600.000 đ – 1 triệu mỗi ngày), nhưng với người chưa quen đường núi, đó là khoản không nên cắt.
Nguồn: VnExpress — cẩm nang du lịch Đồng Văn (8/2023, cập nhật 23/3/2026); VnExpress — 48 giờ ở Hà Giang (26/1/2024) · đối chiếu ngày .
Khoản nào làm tổng lệch nhiều nhất
- Vé máy bay, tàu đường dài. Chênh nhau gấp đôi giữa mùa thấp và cao điểm; bảng trên không tính khoản này.
- Phòng. Cuối tuần, mùa hoa, mùa lễ hội đẩy giá lên; gia đình bốn người ít lựa chọn hơn.
- Xe riêng theo buổi. Đi lăng Huế, Mỹ Sơn, bắc đảo Phú Quốc: không có xe buýt tiện, phải thuê xe.
- Hải sản. Tính theo cân; một bữa có thể bằng cả ngày ăn bình thường. Hỏi giá trước khi gọi.
- Ngày mất vì thời tiết. Một đêm phòng thêm, một vé đổi ngày.
Muốn giảm tổng mà không cắt trải nghiệm, cắt theo thứ tự: đổi sang giữa tuần, bỏ một lần đổi chỗ ngủ, đi chung xe. Đừng cắt ngày dự phòng.
Những gì bảng không tính
- Vé máy bay, tàu, xe đường dài tới điểm xuất phát của lịch trình (trừ bảng Ninh Bình, Hà Giang có ghi).
- Bảo hiểm du lịch, thuốc men, đồ dùng cá nhân.
- Quà mang về, mua sắm.
- Các điểm tham quan ngoài lịch trình mẫu.
Muốn tính cho lịch trình khác, mở trang lịch trình đó, lấy bảng “chi phí theo khoảng” và nhân theo số người, số đêm như ba ví dụ trên. Danh sách lịch trình ở trang lịch trình.
Câu hỏi thường gặp
Bạn đọc hay hỏi
Bảng chi phí có gồm vé máy bay không?
Không, trừ chặng xe đường bộ ghi trong bảng Ninh Bình và Hà Giang. Vé máy bay đổi theo ngày đặt nhiều nên tính riêng.
Con số “ước tính” lấy từ đâu?
Là khoảng ban biên tập ước lượng khi chưa có nguồn chính thức có ngày. Kiểm lại với nơi bán trước khi đi.
Đi một mình có đắt hơn đi nhóm nhiều không?
Đắt hơn ở phòng và xe riêng, vì không chia được. Ngủ giường dorm và đi xe khách là cách giảm hai khoản đó.
Liên quan
Xem tiếp

Lịch trình · toàn bộ
Lịch trình
Bảng so sánh tám lịch trình: số ngày, mùa, chặng đi, việc đặt trước.

Tự lên kế hoạch
Cách tự lên lịch trình
Tám bước dựng một lịch trình theo giờ, kèm lỗi hay gặp và mẫu khung ngày.

Lịch trình · Miền Trung
Huế
Hai ngày ở Huế: Đại Nội, ba lăng vua, vé tuyến bốn điểm, giờ đi, mùa mưa.

Lịch trình · Đồng bằng sông Hồng
Ninh Bình
Hai ngày quanh Tràng An, Hang Múa, Hoa Lư, Bái Đính, Tam Cốc, theo giờ ánh sáng.

Lịch trình · Miền núi phía Bắc
Hà Giang
Bốn ngày vòng cao nguyên đá: giờ xuất phát, chặng xe, chi phí, mùa hoa, khi mưa.

Bắt đầu
Gửi thư cho ban biên tập Bí Kíp Du Lịch
Báo một giờ tàu, giá vé, quy định đã đổi; hỏi về một lịch trình trên trang; hoặc liên hệ quảng cáo. Bí Kíp Du Lịch không bán tour, không đặt phòng, không đặt vé và không chuyển thông tin của bạn cho đơn vị nào.